Cân bằng phương trình hóa học

qt1st

Moderator
Staff member
Trợ lý
#1
Để cân bằng phương trình hóa học. Học sinh thường nghĩ rằng hóa học là một vấn đề rất khó nuốt, đặc biệt là các học sinh mới trong môn học này (lớp 8) đặc biệt là cân bằng PTHH cho học sinh mới rất khó hiểu nên bài viết này hướng dẫn cân bằng PTHH một cách nhanh chóng.
Có một nguyên tắc cơ bản là để giải quyết đúng các vấn đề hóa học, chúng ta cần phải biết cách nhanh chóng cân bằng phản ứng. Có nhiều cách để cân bằng phản ứng, hy vọng các phương pháp dưới đây được chia sẻ bên dưới giúp bạn dễ dàng cân bằng phản ứng hóa học.
B1 : Cân bằng nhóm nguyên tử trước ( OH , NO3 , SO4 , CO3 , PO4 ...) nếu có​
B2 : Cân bằng nguyên tử hydro​
B3 : Cân bằng nguyên tử oxi​
B4 : Cân bằng các nguyên tử còn lại​

Tôi thấy rằng một số bạn có ý tưởng rằng các phi kim như ôxy và hydro nên cân bằng cuối cùng, nhưng nếu bạn cân bằng các yếu tố khác trước đây, nó sẽ rất rối nhưng bạn có thể cân bằng bất kỳ cách nào.
Ví dụ: CaCo3 + HCl -> CaCl2 + H2O + CO2
B1 : Ở trong pt ko có nhóm ngtử nên ta bỏ qua bước 1
B2 : Cân bằng nguyên tử hydro
Nhìn bên vế trái có 1 hydro và bên vế phải có 2 hydro vậy ta thêm số 2 vào vế trái
CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + H2O + CO2
B3 : Cân bằng oxi nhìn vế trái có 3 oxi bên vế phải có H2O là 1 oxi và CO2 và 2 oxi cộng lại là 3 oxi vậy số nguyên tử oxi 2 vế đã bằng nhau
B4 : Cân bằng số nguyên tử còn lại còn lại Ca và Cl
vế trái Ca có 1 , vế phải Ca có 1 vậy nguyên tử 2 vế bằng nhau
vế trái có 2 Cl , vế phải cũng có 2 Cl vậy số nguyên tử Cl 2 vế bằng nhau .
can-bang-phuong-trinh.gif
1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố:
Phương pháp này khá đơn giản. Khi cân bằng ta cố ý viết các đơn chất khí (H2, O2, C12, N2…) dưới dạng nguyên tử riêng biệt rồi lập luận qua một số bước.

Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O2 –> P2O5

Ta viết: P + O –> P2O5

Để tạo thành 1 phân tử P2O5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O:

2P + 5O –> P2O5

Nhưng phân tử oxi bao giờ cũng gồm hai nguyên tử. Do đó nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi tăng lên gấp 2 thì số nguyên tử P và số phân tử P2O5 cũng tăng lên gấp 2, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P2O5.

Do đó ta có: 4P + 5O2 –> 2P2O5
2. Phương pháp hóa trị tác dụng:
Hóa trị tác dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành trong phản ứng.

Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:

+ Xác định hóa trị tác dụng:

II – I III – II II-II III – I

BaCl2 + Fe2(SO4)3 –> BaSO4 + FeCl3

Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là:

II – I – III – II – II – II – III – I

Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng:

BSCNN(1, 2, 3) = 6

+ Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số:

6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6

Thay vào phản ứng:

3BaCl2 + Fe2(SO4)3 –> 3BaSO4 + 2FeCl3

Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.
3. Phương pháp dùng hệ số phân số:
Đặt các hệ số vào các công thức của các chất tham gia phản ứng, không phân biệt số nguyên hay phân số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau. Sau đó khử mẫu số chung của tất cả các hệ số.

Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O2 –> P2O5

+ Đặt hệ số để cân bằng: 2P + 5/2O2 –> P2O5

+ Nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất để khử các phân số. Ỏ đây ta nhân 2.

2.2P + 2.5/2O2 –> 2P2O5

hay 4P + 5O2 –> 2P2O5
4. Phương pháp “chẵn – lẻ”:
Một phản ứng sau khi đã cân bằng thì số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái bằng số nguyên tử nguyên tố đó ở vế phải. Vì vậy nếu số nguyên tử của một nguyên tố ở một vế là số chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế kia phải chẵn. Nếu ở một công thức nào đó số nguyên tử của nguyên tố đó còn lẻ thì phải nhân đôi.

Ví dụ: Cân bằng phản ứng FeS2 + O2 –> Fe2O3 + SO2

Ở vế trái số nguyên tử O2 là chẵn với bất kỳ hệ số nào. Ở vế phải, trong SO2 oxi là chẵn nhưng trong Fe2O3 oxi là lẻ nên phải nhân đôi. Từ đó cân bằng tiếp các hệ số còn lại.

2Fe2O3 –> 4FeS2 –> 8SO2 -> 11O2

Đó là thứ tự suy ra các hệ số của các chất. Thay vào PTPU ta được:

4FeS2 + 11O2 –> 2Fe2O3 + 8SO2
5. Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất:
Chọn nguyên tố có mặt ở nhiều hợp chất nhất trong phản ứng để bắt đầu cân bằng hệ số các phân tử.

Ví dụ: Cu + HNO3 –>Cu(NO3)2 + NO + H2O

Nguyên tố có mặt nhiều nhất là nguyên tố oxi, ở vế phải có 8 nguyên tử, vế trái có 3. Bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, vậy hệ số của HNO3 là 24 /3 = 8

Ta có 8HNO3 –> 4H2O –> 2NO (Vì số nguyên tử N ở vế trái chẵn)

3Cu(NO3)2 –> 3Cu

Vậy phản ứng cân bằng là:

3Cu + 8HNO3 –> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
6. Phương pháp cân bằng theo “nguyên tố tiêu biểu”:
Nguyên tố tiêu biểu là nguyên tố có đặc điểm sau:

+ Có mặt ít nhất trong các chất ở phản ứng đó.

+ Liên quan gián tiếp nhất đến nhiều chất trong phản ứng.

+ Chưa cân bằng về nguyên tử ở hai vế.

Phương pháp cân bằng này tiến hành qua ba bước:

a. Chọn nguyên tố tiêu biểu.

b. Cân bằng nguyên tố tiêu biểu.

c. Cân bằng các nguyên tố khác theo nguyên tố này.

Ví dụ: Cân bằng phản ứng KMnO4 + HCl –> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

a. Chọn nguyên tố tiêu biểu: O

b. Cân bằng nguyên tố tiêu biểu: KMnO4 –> 4H2O

c. Cân bằng các nguyên tố khác:

+ Cân bằng H: 4H2O –> 8HCl

+ Cân bằng Cl: 8HCl –> KCl + MnCl2 + 5/2Cl2

Ta được:

KMnO4 + 8HCl –> KCl + MnCl2 + 5/2Cl2 + 4H2O

Sau cùng nhân tất cả hệ số với mẫu số chung ta có:

2KMnO4 + 16HCl –> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
7. Phương pháp cân bằng theo trình tự kim loại – phi kim:
Theo phương pháp này đầu tiên cân bằng số nguyên tử kim loại, đến phi kim và cuối cùng là H. Sau đó đưa các hệ số đã biết để cân bằng nguyên tử O.

Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng NH3 + O2 –> NO + H2O

Ta thấy, phản ứng này không có kim loại, nguyên tử phi kim N đã cân bằng, nên ta cân bằng luôn H:

2NH3 –> 3H2O (Tính BSCNN, sau đó lấy BSCNN chia cho các chỉ số để được các hệ số)

+ Cân bằng N: 2NH3 –> 2NO

+ Cân bằng O và thay vào ta có:

2NH3 + 5/2O2 –> 2NO + 3H2O

Cuối cùng nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất ta được:

4NH3 + 5O2 –> 4NO + 6H2O

Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng CuFeS2 + O2 –> CuO + Fe2O3 + SO2

Tương tự như trên, do nguyên tử Cu đã cân bằng, đầu tiên ta cân bằng Fe, tiếp theo cân bằng theo thứ tự
Cu –> S –> O rồi nhân đôi các hệ số ta có kết quả:

4CuFeS2 + 13O2 –> 4CuO + 2Fe2O3 + 8SO2
Trên đây là những cách cơ giúp cân bằng một phản ứng hóa học.
Nguồn: Sưu tầm​
 

Bình luận bằng Facebook

Thống kê diễn đàn

Threads
359
Messages
465
Members
43
Latest member
Tin1997

DMCA

IT40.TECH